Khác nhau giữa các phân khúc xe ôtô
15/07/2016 06:21 PM, xem 2259 lượt


Khi đề cập tới các phân khúc xe ô tô, có thể bạn đang nghĩ về công dụng (xe con, xe tải), dòng xe (sedan, SUV…), hay hạng xe (phân khúc A, B, C…), loại hộp số (số sàn, số tự động).
Khác nhau giữa các phân khúc xe ôtô

Thị trường xe tại việt nam mở rộng khiến xuất hiện ngày càng nhiều dòng xe từ MPV, Sedan, Hatchback, Suv, Pickup... với các cách phân loại xe theo công dụng và phân loại phân khúc theo kích thước xe

Lịch sử ôtô thế giới tới nay hơn 100 năm tuổi, kể từ khi chiếc xe thương mại đầu tiên ra đời năm 1896, ngành công nghiệp này phát triển không ngừng. Từ chỗ chỉ có một loại xe, sau đó sinh ra nhiều dòng xe với nhiều kích thước, hình dáng và công năng khác nhau để phục vụ nhu cầu nhiều đối tượng khách hàng. 

Bởi sự phức tạp đó gây ra nhiều hiểu nhầm và tranh cãi trong cách định nghĩa từng dòng xe. Trên thế giới có nhiều cách phân chia, trong đó có thể dựa vào kích thước có xe nhỏ, xe vừa, xe lớn hay dựa trên mục đích sử dụng như xe gia đình, xe thể thao, xe tải... Nhưng cách chia chung nhất là chia thành từng dòng dựa trên hình dáng với sedan, hatchback, SUV, pick-up... Dưới đây là những cách định nghĩa cơ bản về những dòng xe chính xuất hiện ở Việt Nam, dựa trên thông tin của Edmunds, nguồn dữ liệu xe hơi khổng lồ trên thế giới và từ các nguồn dữ liệu mà chúng tôi tham khảo được tại việt nam. 

I . Phân khúc xe ôtô theo công dụng

1. Dòng xe Hatchback 

Hatchback là một dòng xe thường cỡ nhỏ hoặc trung, dùng cho cá nhân hay gia đình có thêm nhu cầu chở nhiều hành lý. Theo đó, phần đuôi xe không kéo dài thành cốp như sedan mà cắt thẳng ở hàng ghế sau, tạo thành một cửa mới. Bên cạnh kiểu thiết kế này, hàng ghế phía sau của xe cũng có khả năng gập xuống tạo không gian lớn xếp đồ. 

Phan khuc xe hactchback

Ở thị trường châu Âu thường có thêm dòng wagon hay station-wagon, là biến thể từ một chiếc sedan kéo dài đuôi kiểu hatchback để chở hàng hóa. Một số dòng xe có bản hatchback như Hyundai Grand i10, Ford Fiesta, Toyota Yaris, Mercedes A-class...

2. Dòng xe Sedan

Đây là dòng xe phổ biến nhất cho tới nay, mặc dù gần đây bị SUV chiếm thị phần nghiêm trọng. Sedan được định nghĩa là loại xe 4 cửa, có 4 chỗ hoặc hơn, với trần xe kéo dài từ trước ra sau, có lên xuống cân đối tạo ra vùng cốp xe ở phía sau để chở hành lý, với cách mở cốp hắt lên. 

Phan khuc sedan

Ở Việt Nam những dòng sedan cơ bản như: Nissan Sunny, Camry, Kia K3, Hyundai Sonata, Mercedes S-class...

3. Dòng xe SUV và Crossover

Đây là hai khái niệm thường sử dụng pha trộn, đôi khi được chấp nhận dùng chung. Bản chất SUV là Sport Utility Vehicle, xe thể thao đa dụng, với đặc trưng gầm cao, hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian hoặc bán thời gian. Kích thước dòng xe này thường từ cỡ trung đến lớn, với trang bị thiên về khả năng chạy đường dài, off-road nhiều hơn là di chuyển phố. Cũng vì thế, SUV thường có thiết kế vuông vức, đường nét đơn giản, nam tính. 

phan khuc suv/crossover

Crossover là khái niệm kết hợp một chiếc SUV và xe đô thị. Theo đó, crossover có gầm cao thừa hưởng từ SUV, nhưng thiết kế phức tạp, màu mè hơn, nội thất trang bị nhiều tính năng cho hành khách như trên sedan. Dòng xe này thường có kích thước nhỏ hoặc trung, là giải pháp cho người sống ở thành thị nhưng thích phong cách SUV. Khi sản xuất, crossover thường phát triển dựa trên nền tảng của một mẫu sedan khác. 

Honda CR-V xếp vào nhóm crossover.

Cùng một hãng xe có thể tìm thấy những mẫu SUV và crossover, ví như Lexus LX570 là SUV, trong khi RX350 là một chiếc crossover. Trên thực tế hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các hãng thường điều chỉnh khiến hai dòng xe này về gần nhau, do đó cách gọi crossover là SUV vẫn được chấp nhận. 

4. Dòng xe Minivan & MPV

Minivan hay MPV (Multi-Purpse Vehicle) xe đa dụng là mẫu xe thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV. 

phan khuc MPV/Minivan

Chiếc MPV bán chạy nhất thị trường Việt là Toyota Innova, thường được mua nhiều bởi các tổ chức, cơ quan để chuyên chở nhân viên hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Ngoài ra một số mẫu MPV khác như Kia Rondo, Suzuki Ertiga.

5. Dòng xe Bán tải (Pickup Truck)

Dòng xe bán tải hay pick-up tương tự như SUV, không được xếp vào "car" ở thị trường Mỹ. Tức ám chỉ những dòng xe không nghiêng về sử dụng chở hành khách như sedan, hatchback hay crossover. 

phan khuc Pickup/Truck

Về hình dáng, pick-up thường có 2 hoặc 4 cửa, cách cấu tạo tương tự SUV nhưng có thùng phía sau chở hàng, ngăn cách riêng với khoang hành khách. Dòng xe này thường sử dụng nhiều cho những người có nhu cầu di chuyển kết hợp vận tải hàng hóa.

Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn. Những mẫu xe nổi bật như Ford Ranger, Mazda BT-50, Toyota Hilux...

6. Phân khúc Coupe

Coupe là dòng xe có nhiều thay đổi qua thời gian khiến người mê xe đôi khi không kịp cập nhật. Về cơ bản khi mới khai sinh, coupe là từ dùng chỉ những mẫu xe 2 cửa, 2 chỗ ngồi với động cơ vận hành hiệu suất cao. Nhắc tới coupe là nhắc tới xe thể thao. 

Theo thời gian để phục vụ nhu cầu xe thể thao nhưng vẫn có thể chở hơn 2 người, dòng xe coupe thêm 2 ghế nhỏ phía sau ra đời, được gọi là coupe 2+2. Gần đây nhất là khái niệm gây tranh cãi "coupe 4 cửa", mở đầu bằng chiếc CLS của Mercedes giới thiệu năm 2003.

phan khuc coupe

Nhìn tổng thể coupe 4 cửa không khác gì một chiếc sedan, do đó nhiều người không chấp nhận định nghĩa này của hãng xe Đức. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ mui xe kéo dài xuống tận đuôi giống như chiếc coupe truyền thống chứ không phân biệt rõ cốp xe như trên sedan. 

Cho đến nay, khái niệm coupe 4 cửa vẫn chưa thực sự được chấp nhận rộng rãi, các phương tiện truyền thông báo chí vẫn sử dụng ngôn từ sedan thay cho coupe 4 cửa. Một số mẫu xe dạng này như Porsche Panamera, Audi A5 Sportback, A7 Sportback...

7. Dòng xe Convertible

Convertible là từ chỉ chung những mẫu coupe có khả năng mở mui thành "mui trần" như ở Việt Nam vẫn dùng. Loại xe này vẫn có thể đóng kín bằng mui mềm từ vải hoặc mui cứng có thể xếp gọn khi mở nắp cốp phía sau. 

phan khuc convertible

Một dạng khác của convertible hay sử dụng là roadster, thường dành cho mui trần của xe thể thao hiệu suất cao hoặc siêu xe như Lamborghini Aventador Roadster. Tại châu Âu hay sử dụng thuật ngữ Cabriolet, thực tế định nghĩa cũng tương tự convertible. 

Ngoài những dòng xe cơ bản trên, ngành công nghiệp xe hơi còn sử dụng một số cụm từ như limousine chỉ những chiếc sedan có thân xe kéo dài, siêu xe dành cho xe coupe thể thao có hiệu suất rất cao, hot-hatch dành cho hatchback thể thao...

II. Các phân khúc xe ôtô theo chiều dài và kích thước xe : (cách gọi phân khúc A, B, C, D, E, F)


Cách phân loại phân khúc xe hơi này dựa theo tiêu chuẩn của châu Âu, phân loại xe thành các hạng A, B, C… căn cứ vào chiều dài và kích thước xe

1. Phân khúc A:

Chiều Dài x Rộng < 3.600 x 1.600
Khoảng sáng gầm xe < 160
Dung tích động cơ < 1.3 lít
Số chỗ ngồi là 2-5 chỗ
Với kích thước nhỏ gọn các xe di chuyển rất linh hoạt trong các điều kiện giao thông trật trội, đặc biệt là đường phố đông đúc, xe phù hợp với các chị em phụ nữ và gia đình đã có xe mua thêm xe thứ 2.

Tại thị trường Việt Nam hiện nay một số xe thuộc phân khúc A được ưa chuộng như: Kia Morning, Chevrolet Spark , Fiat 500…

2. Phân khúc B

Đặc điểm xe phân khúc B:

Có kích thước DxR lớn hơn xe phân khúc A và nhỏ hơn 4.100 x 1.750
Khoảng sáng gầm xe 160
Dung tích động cơ từ 1.3 – 1.6 lít
Có 4-5 chỗ ngồi.
Xe thuộc phân khúc này thường phù hợp với đối tượng khách hàng trẻ tuổi từ 25-40 tuổi, năng động, thời trang và thể thao (đặc biệt là nữ giới).
Một số mẫu xe tiêu biểu tại thị trường Việt Nam thuộc phân khúc B hiện nay như : Chevrolet Aveo , Kia Rio, Toyota Yaris, Mazda2; Ford Fiesta, Hyundai i20.

3. Phân khúc C

Phân khúc C là loại xe bình dân hạng trung có tầm quan trọng nhất trong các phân khúc xe hiện nay của các nhà sản xuất vì nó đáp ứng được các yêu cầu của nhiều khách hàng về nhu cầu sử dụng.

Đặc điểm xe phân khúc C:

Có kích thước không quá 4.600 x 1800
Xe có 4-5 chỗ ngồi 4-5
Dung tích động cơ từ 1.6 – 2.7 lit.
Đối tượng khách hàng của phân khúc này có tầm tuối trung bình từ 30-45 tuối và là các doanh nhân trẻ.
Các loại xe thuộc phân khúc C như: Kia Forte/K3, Chevrolet Cruze , Mazda3, Toyota Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra; Avante…

4. Phân khúc D

Đặc điểm xe phân khúc D:

Có kích thước lớn hơn xe phân khúc C, nhưng không vượt quá 4.850 x 1.850
Xe có 5 chỗ ngồi và khoang hành lý rộng rãi
Dung tích động cơ từ 2.0-3.5 lít
Đối tượng khách hàng của phân khúc này là các doanh nhân thành đạt có tuổi đời trung bình từ 35-55 tuổi.
Các mẫu xe thuộc phân khúc D tại thị trường Việt Nam hiện nay như Toyota Camry, Mazda 6, KIA K5, K7, Honda Accord, Ford Mondeo…

5. Phân khúc E – Xe hạng sang

Phân khúc E là các dòng xe sedan hoặc hatchback được sản xuất bởi các hãng như: Mercedes, BMW, Audi, Lexus, Volwagen… trên thực tế kích thước các loại xe này có thể cùng kích thước với phân khúc C nhưng thường người ta không so sánh với các xe thuộc phân khúc C với các xe thuộc phân khúc E này bởi các sản phẩm do Mercedes, BMW, Audi hay Lexus thực sự có đẳng cấp thương hiệu hơn hẳn.
Đối tượng khách hàng của các dòng xe này là các doanh nhân, chủ doanh nghiệp rất thành đạt hoặc các ngôi sao trong làng giải trí có thu nhập cao, và khách hàng thuộc giới thượng lưu…

6. Phân khúc F – Xe hạng sang cỡ lớn

Được sản xuất bởi các hãng như phân khúc E nhưng xe thuộc phân khúc F có kích thước lớn hơn và trang bị động cơ cũng như các tiện ích đầy đủ hơn rất nhiều

Động cơ xe thuộc phân khúc F có dung tích lớn có thể là I6, V6, V8 hoặc thậm chí V12 hoặc W12, trang bị turbo tăng áp và các công nghệ an toàn tối ưu chủ động và thụ động. Hầu hết các công nghệ mới nhất về kỹ thuật ô tô đều được trang bị trên các loại xe này.

Cũng có thể kể đến các dòng hạng sang như Phantom, Bentley hay Maybach

7. Phân khúc S – Xe thể thao Coupe

Là các dòng xe thể thao với kiểu dáng Coupe mui trần, 2 chỗ (Roadster) hoặc 4 chỗ, 2 cửa và xe siêu sang.

Một số mẫu xe điển hình của phân khúc này như Mazda MX5, Audi TT, Lamborghini Gallardo…
Đối tượng khách hàng của các dòng xe này là nam giới ưa thể thao, tốc độ có độ tuổi từ 25-40 tuổi, thu nhập cao

8. Phân khúc M

Phân khúc M là các dòng xe đa dụng gia đình MPV hoặc xe minvan có số chỗ ngồi từ 8-11 chỗ. Đối tượng khách hàng của dòng xe này là các gia đình có đông người (từ 5 trở lên) và có sở thích đi du lịch hoặc cắm trại… sinh hoạt ngoài trời, dã ngoại. Chúng rất tiện dụng với không gian rộng rãi và tiện ích cho việc mang nhiều đồ dùng theo.
Các mẫu xe thuộc phân khúc M tại thị trường Việt Nam như Kia Carnival, Toyota Sienna, Chevrolet Orlando ..

9. Phân khúc J – Các dòng xe thể thao đa dụng – SUV,

Kiểu dáng thiết kế hình khối thể hiện sự cứng cáp, có khoảng sáng gầm xe lớn, tính năng thông qua và việt dã cao đó là những đặc điểm của dòng xe thể thao đa dụng. Trong phân khúc xe J có các dòng cỡ lớn như Mazda CX9 (còn gọi là Full-size SUVs), xe cỡ trung như Kia Sorento, Chevrolet Captiva , Toyota Fotuner, Hyunda SantaFe… hay các dòng xe thể thao có nền tảng khung gầm là Sedan còn gọi là Crossover như Mazda CX5, Kia Sportage, Hyundai Tucson…
Ngoài ra trong phân khúc này cũng được phân loại thành xe bình dân hạng trung và xe sang như BMW X5, X6

 

Nguồn : Banxevn


Top